Bộ GD – ĐT vừa công bố thông tin về diện tích xây dựng/sinh viên, tỷ lệ sinh viên/giảng viên của một số trường đại học và cao đẳng và  chỉ tiêu tuyển mới chính thức của các trường năm 2010. Việc cắt giảm chỉ tiêu tuyển sinh của một số trường được Bộ GD và ĐT đưa ra trên cơ sở xem xét các điều kiện bảo đảm chất lượng. Cụ thể, đó là các tiêu chí bình quân diện tích đất đai, diện tích xây dựng trên mỗi sinh viên, tỉ lệ sinh viên/giảng viên quy đổi… và kết quả thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh năm 2009.

Được biết, theo quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT, tỉ lệ sinh viên/giảng viên sau khi quy đổi của các trường ĐH phải đảm bảo ở mức không quá 10 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo năng khiếu; 15 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học kỹ thuật và công nghệ; 25 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế – quản trị kinh doanh. Đối với diện tích xây dựng (phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành…) tiêu chuẩn tối thiểu phải đạt 2m2/sinh viên. Tuy nhiên trên thực tế, rất nhiều trường đang vượt quá những ngưỡng tối thiểu kể trên.


Cơ sở đào tạo Diện tích xây dựng/sinh viên (m2) Tỉ lệ sinh viên/giảng viên CHỈ TIÊU
ÐH
ÐH Quốc gia Hà Nội 6,0 8,6 5.588
ÐH Quốc gia TP.HCM 4,2 15,2 12.410 825
ÐH Thái Nguyên 1,5 19,5 12.000 1.000
ÐH Huế 3,4 12,9 9.500 300
ÐH Ðà Nẵng 1,9 30,4 8.050 2.000
Trường ÐH Bách khoa Hà Nội 3,7 12,8 4.800 800
Trường ÐH Xây dựng 2,1 15,4 2.815
Trường ÐH Mỏ – địa chất 2,8 20,1 3.165 450
Trường ÐH Giao thông vận tải HN 3,2 24,2 4.425
Trường ÐH Mỹ thuật công nghiệp 5,3 9,0 400
Trường ÐH Tây Bắc 5,1 23,1 2.100 400
Trường ÐH Tây Nguyên 4,0 18,7 2.400 250
Trường ÐH Ðà Lạt 2,3 37,6 3.000 300
Trường ÐH Cần Thơ 4,9 21,8 6.150
Trường ÐH Hà Nội 3,9 15,8 1.700
Trường ÐH Vinh 1,9 23,6 4.100
Trường ÐH Quy Nhơn 3,1 24,9 4.000 300
Trường ÐH Kinh tế quốc dân 1,9 19,9 4.015
Trường ÐH Kinh tế TP.HCM 1,5 35,4 4.000
Trường ÐH Thương mại 1,7 14,9 3.400 300
Trường ÐH Ngoại thương 2,8 29,0 3.000 100
Trường ÐH Luật TP.HCM 1,8 23,3 1.700
Trường ÐH Nông nghiệp HN 10,8 17,5 4.200 250
Trường ÐH Nông Lâm TP.HCM 1,9 22,8 4.100 300
Trường ÐH Nha Trang 4,5 28,4 2.200 800
Trường ÐH Sư phạm HN 2,2 10,8 2.600 100
Trường ÐH Sư phạm HN 2 3,9 11,3 2.000
Trường ÐH Sư phạm TP.HCM 4,8 14,4 3.100 100
Trường ÐH Ðồng Tháp 1,5 22,7 2.800 1.100
Trường ÐH Sư phạm
kỹ thuật Hưng Yên
2,7 19,6 1.800 600
Trường ÐH Sư phạm
kỹ thuật TP.HCM
4,7 27,5 3.300 300
Trường ÐH Sư phạm TDTT Hà Nội 13,0 23,2 700 200
Trường ÐH Sư phạm TDTT TP.HCM 0,7 21,7 450 350
Trường ÐH Sư phạm nghệ thuật T.Ư 4,3 28,0 1.000 200
Học viện Quản lý giáo dục 4,2 15,7 800
Viện ÐH Mở Hà Nội 1,1 24,8 3.000 600
Trường ÐH Mở TP.HCM 0,7 41,2 3.800 250
Trường CÐ Sư phạm T.Ư 2,7 28,4
1.400
Trường CÐ Sư phạm T.Ư Nha Trang 7,0 21,1
800
Trường CÐ Sư phạm T.Ư TP.HCM 5,1 12,6
700
Trường ÐH Thăng Long 3,3 28,6 1.900
Trường ÐH dân lập Phương Ðông 1,5 21,1 2.000 300
Trường ÐH dân lập Ðông Ðô 1,2 16,5 1.500
Trường ÐH Kinh doanh
và công nghệ HN
1,2 27,1 3.000 500
Trường ÐH dân lập Hải Phòng 3,6 30,5 1.400 400
Trường ÐH Chu Văn An 2,9 28,3 1.000 400
Trường ÐH dân lập Lương Thế Vinh 1,6 16,8 1.400 400
Trường ÐH FPT 5,6 16,9 1.320
Trường ÐH dân lập Duy Tân 2,1 23,2 2.200 1.000
Trường ÐH dân lập Phú Xuân 1,9 31,2 1.000 330
Trường ÐH Kiến trúc Ðà Nẵng 3,0 29,6 2.000 500
Trường ÐH Bà Rịa – Vũng Tàu 1,6 39,0 1.200 500
Trường ÐH Quang Trung 1,5 29,2 1.200 1.000
Trường ÐH Yersin Ðà Lạt 3,7 24,3 1.300
Trường ÐH Bình Dương 7,0 21,5 1.800 600
Trường ÐH dân lập Lạc Hồng 3,2 15,9 2.400
Trường ÐH dân lập
Hùng Vương TP.HCM
1,7 18,6 1.500 160
Trường ÐH dân lập
Ngoại ngữ tin học TP.HCM
0,9 47,3 1.400 200
Trường ÐH dân lập Văn Lang 1,9 29,8 2.450
Trường ÐH dân lập Kỹ thuật
công nghệ TP.HCM
2,1 11,5 2.200 200
Trường ÐH Hồng Bàng 5,2 40,2 2.500 900
Trường ÐH Văn Hiến 2,0 34,1 1.100 300
Trường ÐH Công nghệ Sài Gòn 3,0 18,8 700 1.000
Trường ÐH Hoa Sen 2,3 17,2 1.300 150
Trường ÐH Tây Ðô 2,6 44,2 1.350 800
Trường ÐH Cửu Long 1,4 14,2 2.000 550
Trường ÐH tư thục CNTT Gia Ðịnh 4,9 19,4 450 400
Trường ÐH Kinh tế
nông nghiệp Long An
5,5 37,0 550 700
Trường ÐH tư thục Phan Châu Trinh 4,8 21,1 510 150
Trường ÐH Nguyễn Trãi 8,6 4,0 400
Trường ÐH Ðại Nam 1,4 26,9 1.300
Trường ÐH Võ Trường Toản 14,4 12,3 550 400
Trường ÐH Quốc tế Bắc Hà 2,5 7,5 450 150
Trường ÐH Quốc tế Sài Gòn 24,0 2,8 500 150
Trường ÐH Thành Tây 25,5 3,6 1.000 200
Trường ÐH Hà Hoa Tiên 42,3 26,1 400 200
Trường ÐH Công nghệ và quản lý Hữu Nghị

300
Trường ÐH Kinh tế – tài chính TP.HCM 5,4 16,0 400 100
Trường ÐH Hòa Bình 6,1 7,8 1.100 200
Trường ÐH Công nghệ Vạn Xuân

600 200
Trường ÐH Công nghệ Ðông Á 3,2 12,5 600 800
Trường ÐH Thái Bình Dương 14,0 17,7 500 400
Trường ÐH Thành Ðô 2,7 18,3 1.200 2.300
Trường ÐH Ðông Á 3,2 12,5 500 1.500
Trường ÐH Phan Thiết 23,4 8,6 600 200
Trường CÐ Ngoại ngữ
công nghệ Việt – Nhật
1,8 28,9
1.200
Trường CÐ Công nghệ Bắc Hà 3,3 18,4
1.300
Trường CÐ Bách khoa Hưng Yên 6,9 14,9
1.400
Trường CÐ tư thục Ðức Trí 2,0 29,5
1.200
Trường CÐ Bách Việt 1,3 15,1
1.000
Trường CÐ dân lập Ðông Du 1,8 31,8
1.350
Trường CÐ Kỹ thuật công nghệ Ðồng Nai 5,7 42,1
1.450
Trường CÐ Nguyễn Tất Thành 1,6 32,2
2.600
Trường CÐ Kinh tế kỹ thuật
Bình Dương
2,7 17,1
1.500
Trường CÐ Văn hóa nghệ thuật
du lịch Sài Gòn
9,0 37,5
1.500
Trường CÐ Kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân 3,2 44,5
1.080
Trường CÐ Kinh tế kỹ thuật Sài Gòn 3,9 21,0
1.400
Trường CÐ Kinh tế công nghệ TP.HCM 1,7 24,7
1.300
Trường CÐ Công nghệ thông tin TP.HCM 0,9 42,7
1.000
Trường CÐ Viễn Ðông 4,7 22,5
800
Trường CÐ Công kỹ nghệ Ðông Á 1,4 13,5
800
Trường CÐ Phương Ðông
Quảng Nam
2,8 16,1
600
Trường CÐ Công nghệ Hà Nội 1,4 18,2
1.350
Trường CÐ Phương Ðông Ðà Nẵng 2,5 21,1
1.100
Trường CÐ Kinh tế kỹ thuật Hà Nội 1,1 7,4
550
Trường CÐ Bách khoa Ðà Nẵng 5,9 19,1
550
Trường CÐ Dược Phú Thọ 3,5 17,3
800
Trường ÐH Công nghiệp Hà Nội 2,2 29,8 3.900 4.000
Trường ÐH Công nghiệp TP.HCM 9,6 21,9 4.000 4.000
Trường ÐH Kinh tế kỹ thuật
công nghiệp
0,9 16,4 2.800 3.000
Trường ÐH Công nghiệp
Quảng Ninh
2,9 15,8 1.000 1.100
Trường CÐ Kỹ thuật Cao Thắng 2,6 37,6
2.000
Trường CÐ Công thương TP.HCM 2,0 47,5
2.160
Trường CÐ Công nghệ thực phẩm TP.HCM 3,2 27,6
2.000
Trường CÐ Hóa chất 3,4 19,2
2.000
Trường CÐ Công nghiệp và
xây dựng
8,7 16,8
1.000
Trường CÐ Công nghiệp Viettronics 0,7 47,7
900
Trường CÐ Công nghiệp Việt Ðức 6,6 11,3
720
Trường CÐ Công nghệ và
kinh tế công nghiệp
1,9 21,3
1.120
Trường CÐ Cơ khí luyện kim 5,4 16,4
1.000
Trường CÐ Kinh tế kỹ thuật thương mại 1,9 34,8
1.520
Trường CÐ Thương mại và du lịch 1,9 42,0
800
Trường CÐ Công nghiệp Huế 2,7 22,6
850
Trường CÐ Kinh tế đối ngoại 1,7 28,5
1.380
Trường ÐH Hàng Hải 1,0 23,6 3.000
Trường ÐH Giao thông
vận tải TP.HCM
1,1 24,0 2.100 400
Trường CÐ Kinh tế TP.HCM 0,7 55,0

Học viện Hàng không 7,8 4,7 600 120
Trường CÐ Giao thông vận tải 4,2 15,8
1.800
Trường CÐ Giao thông vận tải 2 9,9 18,3
960
Trường CÐ Giao thông vận tải 3 1,3 25,6
1.200
Trường CÐ Hàng hải 2,2 21,8
1.000
Trường CÐ Giao thông
vận tải miền Trung
4,9 18,5
400
Học viện Chính sách phát triển

300
Trường CÐ Kinh tế kế hoạch
Ðà Nẵng
7,8 34,4
1.050
Trường CÐ Thống kê 3,6 40,5
450
Trường ÐH Lao động xã hội 6,4 19,9 1.500 500
Học viện Ngoại giao 8,5 10,7 450 100
Học viện Kỹ thuật mật mã
9,8 250
Trường CÐ Nội vụ 2,3 40,2
820
Trường ÐH Lâm nghiệp 8,4 17,8 1.600
Trường ÐH Thủy lợi Hà Nội 3,0 17,7 2.615 300
Học viện Tài chính 2,0 8,8 3.080
Trường ÐH Tài chính marketing 2,2 28,2 1.000 1.300
Trường CÐ Tài chính
quản trị kinh doanh
2,7 40,5
2.000
Trường CÐ Tài chính hải quan 4,3 41,7
1.700
Trường ÐH Luật Hà Nội 3,2 18,7 1.800
Trường ÐH Văn hóa Hà Nội 2,8 22,5 1.100 500
Trường ÐH Văn hóa TP.HCM 2,8 14,3 900 400
Học viện Âm nhạc quốc gia 7,5 13,6 150
Nhạc viện TP.HCM 5,0 2,7 150
Trường ÐH Mỹ thuật Việt Nam 15,2 8,9 100
Trường ÐH Mỹ thuật TP.HCM 32,9 7,9 148 15
Trường ÐH Sân khấu điện ảnh HN 10,1 16,3 300 30
Học viện Âm nhạc Huế 4,1 9,1 180
Trường ÐH Thể dục thể thao T.Ư1 5,8 15,0 750 50
Trường ÐH Thể dục
thể thao T.Ư2 TP.HCM
17,6 14,5 1.000
Trường ÐH Thể dục
thể thao T.Ư3 Ðà Nẵng
24,9 19 360 380
Trường ÐH Sân khấu
điện ảnh TP.HCM
7,2 7,0
125
Trường ÐH Kiến trúc Hà Nội 3,7 14,1 1.365
Trường ÐH Kiến trúc TP.HCM 1,2 23,2 1.200
Trường ÐH Y Hà Nội 10,3 7,7 1.000
Trường ÐH Y dược TP.HCM 4,5 6,4 1.500
Trường ÐH Y Hải Phòng 5,7 8,2 640
Trường ÐH Y Thái Bình 2,7 9,3 700
Trường ÐH Dược Hà Nội 5,5 8,3 550
Trường ÐH Y dược Cần Thơ 3,8 8,8 800
Trường ÐH Răng hàm mặt 2,5 7,9 100
Trường ÐH Y tế công cộng 3,6 6,6 150
Trường ÐH Ðiều dưỡng Nam Ðịnh 11,7 13,2 450 100
Học viện Y dược học cổ truyền VN 2,9 11,1 400 50
Trường ÐH Kỹ thuật y tế Hải Dương 11,8 10,9 450 700
Học viện Ngân hàng 3,7 29,2 2.300 1.050
Trường ÐH Ngân hàng TP.HCM 3,2 29,6 2.000 400
Học viện Công nghệ
bưu chính viễn thông
7,9 10,4 2.000 650
Trường ÐH Ðiện lực 8,0 17,1 1.300 650
Trường ÐH Công đoàn 5,4 27,9 1.780
Trường ÐH Tôn Ðức Thắng 3,2 39,3 2.590 620
Học viện Hành chính 2,8 20,0 1.500
Học viện Báo chí tuyên truyền 10,3 13,7 1.450
Trường ÐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch 5,0 4,3

Trường ÐH Sài Gòn 1,6 26,3

Trường ÐH Hải Phòng 2,4 18,8

Trường ÐH An Giang 4,4 18,2

Trường ÐH Thủ Dầu Một 10,2 4,1
600
Trường ÐH Hà Tĩnh 6,9 23,2 900 730
Trường ÐH Hoa Lư 4,2 10,1 550 500
Trường ÐH Hùng Vương – Phú Thọ 5,1 15,7 900 250
Trường ÐH Phú Yên 21,2 7,9 350 400
Trường ÐH Quảng Bình 4,2 24,6 870 1.000
Trường ÐH Quảng Nam 6,3 19,8 650 580
Trường ÐH Phạm Văn Ðồng 6,4 10,7 450 600
Trường ÐH Hồng Ðức 3,1 14,3 1.800 960
Trường ÐH Tiền Giang 2,4 21,7 840 1.140
Trường ÐH Trà Vinh 1,7 20,1 2.000 1.300

Blogkientruc th theo tuoitre.